Bỏ qua phần điều hướng
Thì động từ

Thì động từ

Quá khứ hoàn thành

Past Perfect

Quá khứ hoàn thành là gì?

Thì Quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã hoàn tất TRƯỚC một hành động quá khứ khác hoặc trước một thời điểm quá khứ cụ thể. Cấu tạo: had + quá khứ phân từ (V₃). TOEIC rất hay dùng thì này với 'by the time', 'before' và 'after'.

Công thức

Khẳng định

S + had + V₃ (past participle)

Phủ định

S + had not (hadn't) + V₃

Nghi vấn

Had + S + V₃ ?

Với 'by the time'

By the time + Past Simple, S + had + V₃

Với 'before / after'

S + had + V₃ + before + Past Simple | After + S + had + V₃, Past Simple

Khi nào dùng

  • •
    Hành động xảy ra trước trong hai hành động quá khứ: Quá khứ hoàn thành đánh dấu sự việc nào xảy ra trước trong hai sự việc quá khứ.
  • •
    Hoàn tất trước một mốc quá khứ: Việc đã xong trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ, thường với 'by the time' hoặc 'by + thời gian'.
  • •
    Trải nghiệm trước một thời điểm quá khứ: Kinh nghiệm tồn tại trước một thời điểm khác trong quá khứ, thường với 'never... before' hoặc 'already'.
  • •
    Câu tường thuật và điều kiện loại 3: Là dạng lùi thì của Quá khứ đơn, và là thì của mệnh đề 'if' trong câu điều kiện loại 3.

Từ nhận biết

by the timebeforeafteralreadyjustnever ... beforeuntil thenwhenonceas soon asby + past time

Câu ví dụ

By the time the auditors arrived, we had prepared all the documents.
She had already left the office when the client called.
The project had gone over budget before the new manager took over.
Had you worked in logistics before you joined this company?
After the board had approved the plan, the team began implementation.
He had never negotiated an international contract before that deal.
The shipment had not arrived by the promised date.
Once the CEO had signed off, the campaign went live.
They realized they had underestimated the production costs.
The system had processed all the orders before the outage occurred.

Lỗi phổ biến

By the time we arrived, the meeting already started.

By the time we arrived, the meeting had already started.

'By the time' + Quá khứ đơn đòi hỏi mệnh đề còn lại dùng Quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước.

She had went home before the storm hit.

She had gone home before the storm hit.

Sau 'had', dùng quá khứ phân từ (V₃), không dùng dạng quá khứ (V₂).

He had finished the report yesterday.

He finished the report yesterday.

Chỉ có MỘT hành động quá khứ kèm thời gian cụ thể thì dùng Quá khứ đơn — Quá khứ hoàn thành cần một mốc thứ hai muộn hơn.

Luyện tập nhanh

4 bài tập tương tác (flashcard, điền từ, sắp xếp câu và tìm lỗi sai) giúp ghi nhớ điểm ngữ pháp vừa học.

Đăng nhập để luyện tập

Đề thi có điểm ngữ pháp này

Các đề thi thật chứa câu Part 5 thuộc đúng điểm ngữ pháp bạn vừa học, mở trong tab mới để vừa làm vừa tra lại lý thuyết.