Bỏ qua phần điều hướng
Câu bị động

Câu bị động

Câu bị động hoàn thành

Perfect Passive

Các dạng bị động hoàn thành

Bị động hoàn thành kết hợp cấu trúc bị động với thì hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành để nhấn mạnh sự hoàn tất. Cấu trúc này phổ biến trong văn viết trang trọng và kinh doanh khi mô tả những gì đã hoặc đã được hoàn thành.

Công thức

Bị động hiện tại hoàn thành

S + has / have + been + past participle

Bị động quá khứ hoàn thành

S + had + been + past participle

Dấu hiệu: kết quả quan trọng

The report has been submitted. (result = it is done now)

Dấu hiệu: trước một sự kiện quá khứ

The invoices had been sent before the deadline passed.

Câu ví dụ

The new software has been installed on all workstations.
The invoices had been sent to all clients before the end of last month.
The project has been completed ahead of schedule.
The budget had been approved before the merger was announced.
All applications have been reviewed by the selection committee.
The broken equipment had been replaced by the time the client arrived.
The new guidelines have been distributed to all departments.
The data had been backed up before the system update.
Three candidates have been shortlisted for the position.
The contract had been signed before any work began.

Lỗi phổ biến

The software has been install on all computers.

...has been installed...

Bị động hoàn thành cần QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (không phải động từ nguyên mẫu) sau 'been'.

The project had been complete before the audit.

...had been completed...

Luôn dùng dạng quá khứ phân từ: complete → completed.

Luyện tập nhanh

2 bài tập tương tác (điền từ và tìm lỗi sai) giúp ghi nhớ điểm ngữ pháp vừa học.

Đăng nhập để luyện tập

Đề thi có điểm ngữ pháp này

Các đề thi thật chứa câu Part 5 thuộc đúng điểm ngữ pháp bạn vừa học, mở trong tab mới để vừa làm vừa tra lại lý thuyết.